Chương III. Những yêu cầu về thể thúc văn bản
I. Yêu cầu về nội dung.
- Tính mục đích
- Tính khoa học: làm gì, vấn đề gì, giới hạn phạm vi điêu chỉnh
- Tính đại chúng
- Tính công quyền
- Tính khả thi
II. Yêu cầu về thể thức văn bản.
• Khái niệm thể thức.
Thể thức văn bản quản lý nhà nước là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản và cách thức trình bày các văn bản đó theo quy định hiện hành của nhà nước
• Các yếu tố thể thức văn bản
1. Quốc hiệu
2. Tên cơ quan ban hành văn bản
3. Số ký hiệu của văn bản
4. Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản
5. Tên loại và trích yếu nội dung
6. Nội dung
7. Thẩm quyền ký, chữ ký, họ tên người ký
8. Dấu cơ quan
9. Nơi nhận
10. Các yếu tố bổ sung: địa chỉ cơ quan, viết tắt tên người đánh máy, mức độ khẩn, mật, dấu chỉ dẫn lưu hành. Có thể có có thể không.
• Cách thiết lập các yếu tố thể thức ( cách trình bày)
1. Quốc hiệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Điều 6 thông tư 01.
2. Tên cơ quan ban hành văn bản
Điều 7 thông tư 01
Ghi trực tiếp tên cơ quan ( các cơ quan quyền lực, cơ quan thẩm quyền chung, các bộ , cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ).
Ví dụ:
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG XUÂN LA
- Ghi tên cơ quan chủ quản trực tiếp trong trường hợp các cơ quan thẩm quyền riêng.
Ví dụ: UBND TỈNH HÀ TÂY
SỞ TƯ PHÁP
- Không được viết tắt cơ quan ban hành ( trừ trường hợp hợp được quy định chi tiết tại văn bản thành lập)
- Tên cơ quan chủ quản có thể viết tắt những cụm từ thông dụng
- Không ghi hai cấp chủ quản
Ví dụ: TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
Có hai cơ quan chủ quản như tỉnh ủy và ủy ban nhân dân thì văn bản thuộc lĩnh vực nào thì ghi cấp chủ quản đó
- Ghi tên đúng quyết định thành lập.
3. Số, ký hiệu văn bản.
- Số ký hiệu văn bản quy phạm pháp luật
Số: số thứ tự/ năm ban hành/ viết tắt tên loại văn bản – viết tắt cơ quan ban hành văn bản
- Số, ký hiệu của văn bản hành chính có tên loại:
Số: số thứ tự/ viết tắt tên loại văn bản – viết tắt tên cơ quan ban hành
- Số, ký hiệu của công văn hành chính:
Số: số thứ tự/ viết tắt tên cơ quan ban hành – viết tắt tên đơn vị soạn thảo.
4. Địa danh và ngày, tháng năm ban hành văn bản
Ghi tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan đóng trụ sở( không ghi tên thôn xóm hoặc tên đơn vị không chính thức)
Đơn vị hành chính đặt theo tên người hoặc chữ số phải ghi đầy đủ tên đơn vị hành chính
Ví dụ: Hưng yên ngày 15 tháng 03 năm 2011
5. Tên loại.
- Trừ công văn , tất cả các văn bản hành chính đều phải ghi tên loại
- Không viết tên loại văn bản kèm theo tên chủ thể ban hành.
Ví dụ: QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND
Sửa thành: QUYẾT ĐỊNH
6. Trích yếu nội dung